| 1. Modem SpeedStream
2. Modem
ZOOM ADSL
3. Modem ZYXEL
4. Modem Aztech DSL305EU/305E
5. Modem Speedtouch 530
6. Modem Planet
7. Modem Huawei
8. Giá
trị mặc định của một số loại
Modem ADSL
1.1 Chuẩn bị
cài đặt
1.2 Cài
đặt
Chương
trình sẽ tự động chọn phần cài
đặt cho từng hệ điều hành. Kích chuột
vào Accept để tiếp tục cài đặt hoặc
chọn Decline nếu không muốn cài tiếp (Xem hình
1.1).
Lưu ý: Nếu đĩa CD
cài đặt không chạy được chế
độ tự động thì cần phải vào ổ CD
ROM và kích vào File Setup.exe để cài đặt từ CD.
Hình 1.1
Chương
trình cài đặt sẽ kiểm tra xem thiết bị
đã được cắm vào chưa và có bị tranh
chấp mức ngắt điều khiển với các
thiết bị khác đã được cài đặt
sẵn trong máy tính hay không. Nếu bị tranh chấp
mức ngắt thì cần phải xoá phần điều
khiển cho thiết bị đó hoặc thay đổi
lại mức ngắt. Nói chung máy tính đủ thông minh
để lựa chọn mức ngắt cho phù hợp
với từng thiết bị. Trong trường hợp không bị tranh chấp thì
chương trình yêu cầu cài tiếp. Kích vào mục Next.
Chương trình sẽ nhận biết
thiết bị đang sử dụng, nếu là Modem USB thì
kích vào No để không
lựa chọn cài đặt, nếu Modem PCI thì chọn Yes để tiếp tục
cài đặt (Xem hình 1.2)
Hình 1.2
Chương trình sẽ hiện tiếp phần cài đặt
cho Modem USB, kích Next để cài đặt (Xem hình 1.3).
Hình 1.3
Chương trình sẽ Copy các Files vào
hệ thống máy tính, sau khi copy xong kích Next.
Hình 1.4
Sau khi cài
đặt xong phần mềm cho Modem, chương trình yêu
cầu cần phải kiểm tra lại các thiết
bị đấu nối, đường dây ADSL (Xem
hình 1.5).
Hình 1.5
Lưu ý: Đối với Windows 98SE sau khi cài
đặt xong chương trình yêu cầu phải
khởi động lại máy tính. Kích vào Reboot để
khởi động lại (Xem hình 1.6).
Hình 1.6
Đối với Windows 2000/XP, sau khi cài
đặt xong thì kích chuột vào Finished.
1.3 Cấu hình cho modem SpeedStream
Chương
trình sẽ tự động nhận: VPI=0, VCI=35, PPPoE
nếu thuê bao ở Hà Nội. Nếu ở các
tỉnh chương trình sẽ tự động nhận:
VPI=0, VCI=32, PPPoE.
Kích Save
để lưu giữ cấu hình (Xem hình
1.7).
Hình 1.7
1.4 Kết nối vào mạng
Internet
Kết nối
cho modem SpeedStream ADSL sẽ được khởi tạo
trên màn hình (Desktop) của Windows, lúc này chỉ cần kích
đúp vào biểu tượng đó nhập Username và
Password đã đăng ký với nhà cung
cấp dịch vụ Mega VNN để kết nối vào
Internet.
Sau
khi đã cài đặt xong driver cho modem, cần
phải cấu hình để có thể kết nối vào
Internet qua modem. Để cấu hình cho modem ZOOM ADSL ta làm như sau:
2.1 Cấu
hình chung để dùng Internet
Mở trình duyệt
web, truy nhập vào web site mặc định http://10.0.0.2 của modem. Khi mới cài đặt mặc nhiên Username và Password
của modem Zoom là:
Nhập User name và Password này
vào để cấu hình cho modem (Xem hình 2.1).
Hình 2.1
Trong giao diện của
trang http://10.0.0.2, kích chuột
vào menu Basic Setup (Xem hình 2.2) và điền các thông
số sau:
Sau khi điền xong các thông số trên kích chuột vào nút Save Changes. Tiếp đó kích
chuột vào
nút Write Settings to Flash and Reboot. Bạn chờ khoảng
1 phút để modem ghi lại cấu hình vào Flash Rom, sau khi
modem đã ghi cấu hình vào Flash Rom thì bạn có thể truy nhập được Internet.
Hình 2.2
2.2 Kiểm
tra kết nối Internet
Để kiểm tra xem
bạn đã kết nối được vào Internet và các
thông số đã đúng hay chưa bạn vào menu Advance
Setup (Xem hình 2.3).
Hình 2.3
Chọn phần Diagnostic
Test. Nếu trong bảng Diagnostic test (Xem hình 2.4) các dòng
đều Pass nghĩa là cấu hình cho modem đã
đúng. Nếu Fail ở dòng nào thì nên kiểm tra
lại thông số đó.
Hình 2.4
+ Nếu FAIL: Hoặc là
chưa gắn dây mạng hoặc dây mạng bị
lỗi. Bạn nên kiểm tra lại
dây mạng, đầu
cắm và cách bấm dây cable RJ45.
+ Nếu Testing ADSL Synchronization là PASS
tức line ADSL đã có hiệu lực và đã
đồng bộ.
+ Nếu FAIL: Bạn nên kiểm
tra lại line ADSL (bạn chú ý kiểm tra lại cách
mắc dây
điện thoại, line ADSL không chấp nhận
mắc song song hay mắc qua tổng đài, hộp
chống sét. Bạn cần liên
hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết thêm
cách mắc dây điện
thoại). Nếu bạn đã kiểm tra line ADSL
rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung
cấp dịch vụ để được
hỗ trợ.
2.3 Thay đổi địa chỉ
IP
Mặc nhiên địa
chỉ IP gateway của modem loại này là
10.0.0.2/255.255.255.0. Bạn có thể thay đổi
địa chỉ IP theo ý mình. Để thay đổi
địa chỉ IP bạn vào menu Advance Setup tại Configuration,
kích chuột vào Lan
Settings (Xem hình 2.3).
Cửa sổ Lan
Settings xuất hiện (Xem hình 2.5), tại ô IP Address và
Subnet Mask bạn nhập địa chỉ IP và Subnet mask
mới vào.
Sau khi đã định
IP xong bạn kích chuột vào nút Save Changes, tiếp đó kích
chuột vào nút Write Settings to Flash and Reboot để ghi
lại vào Flash rom của Modem Router.
Nếu bạn muốn
Router làm server DHCP thì nhập vào (Xem hình 2.6).
Hình 2.5
Hình 2.6
2.4 Đặt lại Password Admin
cho modem
Kích chuột vào Advance
Setup, chọn phần
Admin Password (Xem hình 2.3). Màn hình Admin Password
Configuration xuất hiện. Tại Admin Password
bạn nhập password mới và nhập lại giống
như password mới tại Retype Password (Xem hình 2.7).
Sau đó bạn kích chuột vào nút Save Changes, tiếp đó kích
chuột vào nút Write Settings to Flash and Reboot để ghi
lại vào Flash rom của modem.
Hình 2.7
2.5 Reset modem
Zoom ADSL về chuẩn của nhà sản xuất
Trong trường hợp bạn quên password của Modem
hoặc cấu hình sai, bạn có thể khôi phục lại
cấu hình mặc định của nhà sản xuất.
Cấu hình mặc định của nhà sản xuất là:
0
32
Để khôi
phục lại cấu hình modem mặc định của nhà sản xuất có 2 cách thực
hiện:
Cách thứ nhất: Khôi phục lại
cấu hình mặc định khi quên password của Modem.
Cắm nguồn cho Modem sau đó dùng một que nhỏ
ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Modem (hình 2.8).
Tiếp đó tắt nguồn của Modem và bật lại
nguồn cho Modem. Bây giờ Modem của bạn đã
được Reset về chuẩn của nhà sản
xuất.
Hình 2.8
Cách thứ hai: Khôi phục lại cấu
hình mặc định khi biết password của Modem
Kích đúp chuột vào
biểu tượng cấu hình Modem trên Desktop hoặc
mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://10.0.0.2. Tiếp đó nhập User name
và Password của Modem vào (trong trường hợp bạn
biết Password của Modem, nếu không bạn phải Reset
với cách thứ nhất). Sau đó vào menu Advance
Setup, tại Administration
bạn kích chuột vào Reset to
Default (Xem hình 2.9).
Hình 2.9
Lúc này sẽ xuất hiện cửa sổ yêu cầu xác
nhận, bạn kích chuột vào Reset Settings to Default
and Reboot (Xem hình 2.10).
Hình 2.10
Bước 1: Vào trang web mặc
định của Modem http://192.168.1.1. Khi
mới cài đặt xong mặc định Username và
Password của modem Zyxel là:
User
name: admin
Password: 1234
Bước 2:
Cấu hình chung để dùng Internet
Nhấp vào menu Wizard Setup (Xem hình 3.1) và điền các thông số sau (Hình 3.2/3.3):
Hình 3.1
Hình
3.2
Hình 3.3
VPI: 0
VCI: 35 (Chú ý : Nếu bạn
sử dụng ADSL tại các tỉnh thì VPI : 0 và VCI là 32)
Encapsulation: PPPoE LLC
Username: Username kết nối ADSL mà
bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
Password: Password kết nối ADSL mà
bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
Bước 3: Nhấp vào nút Finish.
chờ khoảng 1 phút để modem ghi lại cấu hình.
Bước 4: Nhấp vào nút Logout
để thoát. Lúc này có thể dùng
được Internet.
4.1 Cấu hình chung
để dùng Internet
Mở trình duyệt
web và gõ vào địa chỉ: http://10.0.0.2. Nhập Username và Password mặc
định của Modem.
Username: admin
Password: để trắng
Hình 4.1
Tiếp
đó nhập các thông số:
Protocol: PPPoE LLC
VPI: 0
VCI: 35 (Chú ý:
Nếu bạn sử dụng ADSL tại các tỉnh thì VPI :
0 và VCI là 32)
Username: Username kết
nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung
cấp
Password: Password kết
nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung
cấp
Sau khi cấu hình xong, nhấp vào nút Connect
để kết nối vào Internet (Xem hình 4.2)
Hình 4.2
Màn hình Connecting xuất hiện (Xem hình 4.3)
Hình 4.3
4.2 Kiểm tra kết nối vào Internet
Kích chuột vào Login Status. Nếu connection
status: Connected thì kết nối thành công (Xem hình
4.4). Nếu là Disconnected thì chưa
kết nối được. Bạn phải kiểm
tra lại các thông số cấu hình, Username và
Password.
Hình 4.4
Ngoài ra bạn có thể dùng chương trình Test modem
bằng cách nhấp vào menu Diagnostic Test (xem hình
4.5).
Hình 4.5
Ý
nghĩa của các thông số như sau:
- Check Ethernet LAN Connection : Nếu FAIL thì do bạn không gắn
dây mạng hoặc dây mạng bị lỗi. Bạn nên
kiểm tra lại dây mạng, đầu cắm và cách
bấm đầu RJ45.
- Checking ADSL Connection : Đây là
bước kiểm tra sự thiết lập kết
nối ADSL và sự đồng bộ từ Modem ADSL
của bạn đến nhà cung cấp dịch vụ.
Nếu Testing ADSL Synchronization là PASS
tức line ADSL đã có hiệu lực và đã đồng
bộ. Nếu là FAIL,
bạn nên kiểm tra lại line ADSL (bạn chú ý kiểm
tra lại cách mắc dây điện thoại, line ADSL không
chấp nhận mắc song song hay có mắc qua tổng
đài, hộp chống sét. Bạn cần liên hệ nhà cung
cấp dịch vụ để biết thêm cách mắc dây
điện thoại). Nếu bạn đã kiểm tra line
ADSL rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ
nhà cung cấp dịch vụ để yêu cầu hỗ
trợ.
- ATM OAM Segment Loop Back và ATM OAM
End to End Loop Back: Nếu Fail bạn
kiểm tra lại VPI/VCI (thường bạn nên gán là 0/35).
Nếu sau kiểm tra lại đã đúng mà
vẫn thấy Fail thì bạn nên liên
hệ nhà cung cấp dịch vụ để yêu cầu
hỗ trợ.
- Check PPP Connection : Nếu Fail bạn kiểm tra lại Username,
Password (bạn kiểm tra lại phím caps lock, các
bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa...) nếu vẫn Fail
kiểm tra lại Encapsulation Protocol là PPPoE.
4.3 Cấu hình địa
chỉ IP Default Gateway
Địa
chỉ IP mặc định modem Aztech là: 10.0.0.2 - Subnet Mask: 255.255.255.0
Có thể thay đổi địa chỉ IP này tùy
ý. Để thay đổi địa chỉ IP
bạn vào menu LAN & DHCP (Xem hình 4.6).
Hình 4.6
Nhập
lại địa chỉ IP và Subnet Mask. Nếu bạn
muốn Router làm server DHCP thì đánh dấu
check vào ô Enable DHCP Server và chọn dãy
địa chỉ IP (nếu bạn có số lượng
máy con ít bạn nên gán IP tĩnh và bỏ đánh dấu
sử dụng DHCP server của Router).
4.4 Thay đổi Password
của modem Aztech
Username và Password
mặc nhiên modem Aztech DSL305EU/305E là:
Username: admin
Password: để trắng
(nhấp phím Enter)
Nếu muốn thay đổi Password này vào menu Admin
Password (xem hình 4.7).
Tại Admin Password: bạn gõ password mới,
tại Retype Password gõ lại password giống
password mới sau đó nhấp vào nút Apply.
Hình 4.7
Sau khi thay đổi xong Password, bạn kích chuột
vào menu Save Settings (Xem hình 4.8) và nhấn vào
nút Save để lưu lại cấu hình
của Modem.
Hình 4.8
4.5
Reset Modem Aztech DSL305EU/305E về chuẩn của nhà
sản xuất
Trong trường hợp
bạn quên password của Modem hoặc bạn cấu hình sai,
bạn có thể khôi phục lại cấu hình mặc
định của nhà sản xuất.
Cấu hình mặc định
của nhà sản xuất là:
Để khôi phục lại cấu hình
Modem mặc định của nhà sản
xuất bạn làm như sau:
Cắm nguồn cho Modem
sau đó dùng một que nhỏ ấn nhẹ vào nút Reset
đằng sau Modem (Xem hình 4.9, nút 3 là nút
Reset). Sau đó rút nguồn của Modem và cắm nguồn
cho Modem lại. Bây giờ Modem đã được Reset
về chuẩn của nhà sản xuất.
Hình 4.9
Có hai cách gắn modem SpeedTouch 530:
Cách thứ
nhất: Gắn qua
cổng USB vào máy tính của bạn (Xem hình 5.1)
Hình 5.1
Cách
thứ hai : Gắn qua cổng RJ45 vào
Hub/Switch (Xem hình 5.2)
Hình 5.2
5.1 Cài đặt kết nối cho Modem Speedtouch
530
Bước 1: Cắm dây
cable USB từ modem SpeedTouch 530 vào máy tính (hoặc cắm dây
cable mạng đầu RJ45 từ modem vào Hub/Switch), cắm
dây nguồn và bật nguồn modem SpeedTouch 530 lên sau đó
kiểm tra đèn tín hiệu nguồn.
Bước 2: Cắm
đầu dây ADSL vào cổng RJ11 của modem SpeedTouch 530 và
kiểm tra đèn tín hiệu DSL/Wan.
Bước 3: Đặt
đĩa CD-Rom kèm theo vào ổ đĩa CD-Rom, mặc nhiên
sẽ chạy tập tin autorun, một trình đơn
xuất hiện. Nếu máy tính của bạn không autorun
CD-Rom, bạn vào My Computer và nhấp đúp vào
biểu tượng ổ đĩa CD-Rom và chạy
tập tin menu.exe sẽ xuất hiện một trình
đơn (Xem hình 5.3), kế đến bạn nhấp vào
menu SpeedTouch Setup.
Hình 5.3
Bước 4: Cửa
sổ Welcome to the SpeedTouch Setup Wizard xuất
hiện nhấp vào nút Next để tiếp
tục.
Hình 5.4
Bước 5: cửa
sổ Software License Agreement for SpeedTouch Setup Wizard
hiện lên nhấp vào nút Yes để
đồng ý (Xem hình 5.5).
Hình 5.5
Bước 6: Cửa
sổ SpeedTouch Detection xuất hiện, quá trình
cài đặt sẽ kiểm tra và tìm kiếm modem. Nếu
bạn đã cài đặt driver modem SpeedTouch 530, quá trình cài
đặt sẽ tiếp tục sang bước 7. Nếu
bạn chưa cài driver modem, máy tính sẽ yêu cầu bạn
chỉ đường dẫn driver modem SpeedTouch 530
để cài đặt driver.
Hình 5.6
Bước 7: Sau khi tìm ra
Modem SpeedTouch 530, cửa sổ Detected Device xuất hiện
thông báo về Modem SpeedTouch 530 (xem hình 5.7). Nếu bạn có
nhiều modem ADSL gắn trong mạng LAN quá trình cài
đặt sẽ yêu cầu bạn chọn một trong
những modem đã tìm được. Tiếp đó
bạn nhấp vào nút Next để tiếp
tục cài đặt.
Hình 5.7
Bước 8: Cửa
sổ Service Provider xuất hiện. Tại Provider,
chọn Advanced; tại Service,
chọn Routed PPP DHCP - NAT, sau đó nhấp vào
nút Next.
Hình 5.8
Bước 9: Lúc này sẽ
hiện lên một màn hình và một danh sách VPI/VCI,
mặc nhiên là 8/35. bạn cần thay
đổi thông số này sang 0/35.
Chú ý: Nếu bạn sử dụng ADSL
tại các tỉnh thì VPI: 0 và VCI: 32.
Bạn nhấn vào nút Next để tiếp
tục (Xem hình 5.9).
Hình 5.9
Bước 10: Màn hình PPP
Service xuất hiện. Tại PPP type
chọn pppoe, tại Encapsulation
chọn llc, tại User Name và Password
nhập . Để tiếp
tục cài đặt bạn hãy nhấp vào nút Next
(Xem hình 5.10).
Hình 5.10
Bước 11: Màn hình SpeedTouch security xuất hiện yêu
cầu bạn nhập . Đây là tài khoản do tự đặt
để vào cấu hình modem. Bạn nên đặt User Name
và Password cho riêng bạn. Để
tiếp tục cài đặt nhấp vào nút Next
(xem hình 5.11).
Hình 5.11
Bước 12: Màn hình Start
configurating hiện lên cho bạn xem cấu hình
của Modem và máy tính, bạn nhấp vào nút Next
để tiếp tục cài đặt (Xem hình 5.12).
Hình 5.12
Bước 13: Chờ cho quá
trình cài đặt ghi lại cấu hình vào modem SpeedTouch 530
và sau đó nhấp vào nút Next (Xem hình 5.13).
Hình 5.13
Bước 14: Bạn
nhấp vào nút Finish (xem hình 5.14) để hoàn
tất quá trình cài đặt, đã sẵn sàng kết
nối vào Internet.
Hình 5.15
5.2 Kiểm
tra và sửa lại
cấu hình Modem SpeedTouch 530
Mở trình duyệt
web và gõ địa chỉ: http://10.0.0.138.
Nhấp vào menu Basic và chọn System
Info, tại Diagnostic nếu phần Test
và Result hiện lên dấu (v) thì báo hiệu
Modem tốt, nếu một trong 3 phần Test
cho ra Result (x) thì bạn nên kiểm tra lại.
|
Test
|
Result
|
Diễn giải
|
|
System self test
|
V
|
Modem
kiểm tra thiết bị tốt
|
|
X
|
Modem
kiểm tra thiết bị, bị lỗi
|
|
Lan
(Ethernet or USB)
|
V
|
Có nối với mạng LAN hoặc
cổng USB kiểm tra tốt
|
|
X
|
Chưa gắn vào cổng USB hoặc
mạng LAN hoặc cổng USB/LAN, bị lỗi.
|
|
DSL
|
V
|
Đã cắm line ADSL và sẵn sàng kết
nối Internet
|
|
X
|
Line ADSL bị lỗi hoặc bạn
chưa cắm line ADSL hoặc bạn chưa đăng
ký ADSL.
|
Hình 5.16
5.3 Xem tình trạng kết
nối và thay đổi Username, Password kết nối
Internet
Kích chuột vào Basic
và chọn menu Connect, bạn sẽ thấy User và
Password. Bạn để ý bên trên thấy Link là connected
và State là up (Xem hình 5.17), điều này có nghĩa
là bạn đang kết nối với Internet. Nếu
bạn muốn thay đổi User Name và Password kết
nối Internet, bạn nhấp vào nút Disconnect. Lúc này
tại State sẽ là down và nút Disconnect sẽ
là Connect. Bạn nhập User Name và Password mới, sau
đó nhấp vào nút Connect và quan sát State nếu
hiện lên up thì User Name và Password mới đã có
hiệu lực còn nếu là down thì bạn thực
hiện lại hoặc gọi nhà cung cấp dịch
vụ yêu cầu hỗ trợ. Sau khi đã thao tác xong
bạn đừng quên nhấp vào nút Save ALL ở góc
trái của màn hình cấu hình Router để lưu lại
cấu hình mới cho Router.
Hình 5.17
5.3 Thay đổi Password cho Modem
Kích chuột vào Basic và chọn menu System
Password (Xem hình 5.18). Bạn nhập Password mới và
nhập một lần nữa để xác nhận sau
đó nhấn nút Apply. Kế đến bạn
nhấp vào nút Save ALL để ghi lại cấu hình.
Hình 5.18
5.4 Reset
Router SpeedTouch 530 về chuẩn nhà sản xuất
Các thông số mặc
định của nhà sản xuất:
Trong trường
hợp Router SpeedTouch 530 cấu hình sai hoặc bạn quên mật
khẩu vào cấu hình Router SpeedTouch 530, bạn có thể
định lại cấu hình mặc định của
nhà sản xuất.
Chú ý: Khi reset lại Modem về chuẩn của nhà
sản xuất thì các cấu hình trước đây của
Modem sẽ bị xóa, bạn phải cài đặt lại
Modem SpeedTouch 530.
Để reset lại
Modem bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Cắm nguồn cho Modem SpeedTouch 530 và bạn
quan sát thấy đèn nguồn đang tắt
Bước 2: Nhấn nút nguồn của Modem (giữ
khoảng 1 giây).
Bước 3: Bạn quan sát thấy đèn tín hiệu
nguồn trên Modem nhấp nháy, bạn nhấn nút nguồn
của Modem một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
Bước 4: Lúc này đèn nguồn của Modem sẽ
hết nhấp nháy và chuyển sang màu xanh, bạn chờ
khoảng 6 giây thì đèn nguồn của Modem sẽ
tiếp tục nhấp nháy, bạn nhấn vào nút nguồn
của Modem một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
Bước 5: Lúc này tất cả các đèn tín hiệu
sẽ lóe lên màu xanh và bây giờ Modem SpeedTouch 530 của
bạn đã được reset về cấu hình mặc
định của nhà sản xuất.
6.1 Cài đặt WAN
Bước 1: Truy cập vào hệ thống
Bạn mở Internet
Explorer sau đó gõ địa chỉ http://10.0.0.2
Hình 6.1
Gõ
username/password mặc định là :
Bước 2: Cấu hình WAN (Xem hình 6.2, 6.3, 6.4)
VPI/VCI : 0/35
Username: Username
đã đăng ký với nhà cung cấp
Password:
Mật khẩu đã đăng ký với nhà cung cấp
Encapsulation: PPPoE
LLC
Các
thông số khác để mặc định.
Hình 6.2
Hình 6.3
Hình 6.4
Bước
3: Lưu cấu hình:
Ấn nút
Submit, tiếp theo chọn Save Setting (Xem hình 6.5)
Hình 6.5
6.2
Cài đặt LAN
Bước 1: Đặt địa chỉ IP cho
ADE-3000
Hình 6.6
Đối với địa
chỉ IP của LAN ta có thể để mặc
định theo ADE là :
Bước 2 (tuỳ chọn): Trong trường
hợp cấu hình DHCP
Hình 6.7
Gõ địa chỉ bắt
đầu và kết thúc của DHCP (phụ thuộc vào
số máy tính trong mạng LAN của bạn). Ví dụ:
từ đến
Chọn
DHCP gateway là Automatic
Chọn
User Mode là Multi-User
Bước
3: Cấu hình NAT
Hình 6.8
Chọn
Dynamic NAPT
Bước
4: Lưu cấu hình chọn Submit, tiếp
theo chọn Save Setting
Hình 6.9
Mở trình duyệt web và gõ vào
địa chỉ http://192.168.1.1. Nhập Username
và Password mặc định của modem Huawei là:
User name: admin
Password: admin
Bước 1:
Nhập Username và Password
Hình 7.1
Bước 2: Cấu
hình chung để dùng Internet
Hình 7.2
Bạn nhấp vào menu Network
Configuation (Xem hình 7.3) và điền các thông số sau:
Hình 7.3
Bước 3: Nhấp vào menu ATM
PVC (Xem hình 7.4) và điền các thông số sau:
Hình 7.4
Kích chuột vào PPPoE
· Username
: Username kết nối ADSL mà bạn đã
đăng ký với nhà cung cấp
· Password : Password kết nối ADSL mà
bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
·
VPI : 0
·
VCI : 35
Kích chuột vào Enable NAPT:
để máy tính có thể ra Internet qua Modem
Hình 7.5
Bước
4: Nhấp vào nút System Management và
chọn Save để lưu lại cấu
hình đã cài đặt.
Bước
5: Nhấn thẻ System Status kiểm
tra kết nối, trên thẻ PPP status là Connected
và WAN Status phải có địa chỉ IP
của nhà cung cấp cấp cho khách hàng mỗi khi vào
mạng như:
Hình 7.6
|
STT
|
Loại Modem
|
Địa chỉ IP mặc định
|
User name
|
Password
|
|
1
|
Zoom X3/X4/X5/X6
|
10.0.0.2
|
admin
|
zoomadsl
|
|
2
|
Easy link
|
10.0.0.2
|
Admin
|
Để
trống
|
|
3
|
SpeedStream 5200
|
192.168.254.254
|
Admin
|
Để
trống
|
|
4
|
Cnet
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter
|
|
5
|
Planet
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter
|
|
6
|
Speedtouch (Alcatel)
|
10.0.0.138
|
Admin
|
Để
trống
|
|
7
|
Aztec
|
10.0.0.2
|
Admin
|
Để
trống
|
|
8
|
SpeedCom
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter hoặc conexant
|
|
9
|
3Com
|
10.0.0.2
|
Admin
|
admin
|
|
10
|
Zyxel
|
192.168.1.1
|
Admin
|
1234
|
|
11
|
Huawei
|
192.168.1.1
|
Admin
|
admin
|
|
12
|
SureCom
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter
|
|
13
|
Conexant
|
10.0.0.2
|
Admin
|
conexant
|
|
14
|
Ecom
|
192.168.0.1
|
Root
|
root
|
|
15
|
Gamnet
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter
|
|
16
|
Gvc
|
192.168.1.1
|
Root
|
root
|
|
17
|
Heyes
|
10.0.0.2
|
Admin
|
heyesadsl
|
|
18
|
Micronet
|
10.0.0.2
|
Admin
|
epicrouter
|
|
19
|
Smc
|
10.0.0.2
|
Admin
|
barricade
|
|
20
|
Standar
|
192.168.1.1
|
Root
|
root |
|